- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Hoàng Thanh D.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2026/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm: 1991, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14/4/2023.
Địa chỉ: Thôn Tr, xã Kh, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Thanh D, sinh năm: 1981, số căn cước: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/12/2021.
Địa chỉ: Thôn Tr, xã Kh, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Hoàng Thanh D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị L và anh Hoàng Thanh D nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Hoàng Thanh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Thuý L, sinh ngày 11/11/2010 và cháu Hoàng Hồng L1, sinh ngày 07/3/2012 cho đến khi cháu L, cháu L1 đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu L1 với số tiền 1.000.000đồng (Một triệu đồng)/tháng, thời điểm và phương thức cấp dưỡng hàng tháng, kể từ tháng 7/2026 cho đến khi cháu L1 đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Thanh D trực tiếp nuôi con chung là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Hoàng Thị L và anh Hoàng Thanh D tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Thanh D được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Hoàng Thị L được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 6 – Tuyên Quang; - UBND xã Kh, tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trọng Khánh |