- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Mai S và anh Đào Trọng Đ thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2026/QĐST- HNGĐ N, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 260/2026/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai S, sinh năm 1992, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Xóm H, xã H, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Đào Trọng Đ, sinh năm 1990 số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Xóm H, xã H, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Mai S và anh Đào Trọng Đ thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mai S và anh Đào Trọng Đ có 02 con
chung là Đào Trọng D, sinh ngày 12/3/2012 và Đào Trọng K, sinh ngày 12/5/2014. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Mai S trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Đào Trọng K; anh Đào Trọng Đ trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Đào Trọng D, không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mai S chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Nghệ An theo Biên lai thu số 0000280 ngày 10/7/2026. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Mai S số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 2 – Nghệ An; - Các đương sự; - THADS tỉnh Nghệ An; - UBND xã Hưng Nguyên Nam, tỉnh Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoa |