vanban.org

Quyết định 95/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị L và anh Bùi Giang Q. 2.

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị L và anh Bùi Giang Q. Về con chung: Chị Đoàn Thị L và anh Bùi Giang Q có 02 con chung tên Bùi Diệp C, sinh ngày 12 tháng 11 năm 2012 và Bùi Hải N, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2014. Ly hôn chị L và anh Q thống nhất thỏa thuận giao con chung Bùi Diệp C và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị L - Bùi Giang Q ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị L và anh Bùi Giang Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2026/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 192/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị L, sinh năm 1991; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn P, xã A, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Bùi Giang Q, sinh năm 1989; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn P, xã A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị L và anh Bùi Giang Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị L và anh Bùi Giang Q.

- Về con chung: Chị Đoàn Thị L và anh Bùi Giang Q có 02 con chung tên Bùi Diệp C, sinh ngày 12 tháng 11 năm 2012 và Bùi Hải N, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2014. Ly hôn chị L và anh Q thống nhất thỏa thuận giao con chung Bùi Diệp C và Bùi Hải N cho chị Đoàn Thị L nuôi dưỡng sau ly hôn.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị Đoàn Thị L và anh Bùi Giang Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thời gian nuôi dưỡng con chung tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi nếu không sự có thay đổi khác theo quy định pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đoàn Thị L và anh Bùi Giang Q không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.

- Về án phí: Chị Đoàn Thị L nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước. Chị L đã nộp số tiền tạm ứng 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Hải Phòng (biên lai thu tiền số 0003833 ngày 07/4/2026). Trả lại cho chị L số tiền 150.000 đồng. Trong trường hợp Quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ