- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Bạch M - Nguyễn Sỹ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Bạch M, sinh năm 1973 và anh Nguyễn Sỹ T, sinh năm 1968.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2026/QĐST-HNGĐ | Lai Châu, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 85/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Bạch M, sinh năm 1973 Địa chỉ: Tổ I, phường Đ, tỉnh Lai Châu
- Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ T, sinh năm 1968 Địa chỉ: tổ I, phường Đ, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Bạch M, sinh năm 1973 và anh Nguyễn Sỹ T, sinh năm 1968. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Bạch M và anh Nguyễn Sỹ T thuận tình ly hôn. 2.2 Về việc nuôi con: anh T và chị M không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về chia tài sản: chị Vũ Thị Bạch M và anh Nguyễn Sỹ T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Vũ Thị Bạch M và anh Nguyễn Sỹ T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị M tự nguyện nộp thay anh T số tiền án phí mà anh T phải nộp, anh T nhất trí. Tổng cộng chị M phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị M đã nộp đủ số tiền 150.000 đồng án phí. Trả lại cho chị Vũ Thị Bạch M số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000024 ngày 19/01/2026 tại Phòng Thi hành án dân Khu vực 1- Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND Khu vực 1- Lai Châu; - Phòng THADS Khu vực 1 – Lai Châu; - UBND phường Đoàn Kết, tỉnh Lai Châu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |