- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Bính- Nguyễn Trọng Phước"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Trọng P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2026/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị B, sinh năm 1984
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng P, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: SN 59, tổ 5, phường G, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 81; 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Trọng P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Trọng P cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Trọng P cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Trọng H, sinh ngày 04/11/2008 (giới tính: Nam) và Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 23/6/2012 (giới tính: Nữ). Hiện nay, hai con đang sống cùng bố mẹ.
Sau khi ly hôn, chị B và anh P thỏa thuận, chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nhỏ Nguyễn Ngọc Bảo T, anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con lớn Nguyễn Trọng H cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Trọng P cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Trọng P phải chịu mỗi người 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Xác nhận chị B tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí cho cả nguyên đơn và bị đơn. Số tiền chị B phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại biên lai số 0000288 ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng. Chị được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND khu vực 1; - Phòng THADS khu vực 1; - UBND xã L, thành phố H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Hoài Anh |