- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Ngọc Bích H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 95/2026/QĐST-DS
M, ngày 28 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 55/2026/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Bích H, sinh năm 1996; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/12/2021; Địa chỉ: số F khu phố A, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp.
* Đại diện theo ủy quyền: Chị Dương Nguyễn Nhã D, sinh năm 1995; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: số B khu phố H, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Trần Thị X, sinh năm 1979; số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 23/8/2022; Địa chỉ: số C N, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Trần Thị X đồng ý trả cho chị Nguyễn Ngọc B Huyền số tiền 270.000.000 đồng, thời gian thực hiện đến ngày 28/5/2026 là hoàn tất nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí:
- Chị Trần Thị X phải chịu 6.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà Trần Thị X đang gặp hoàn cảnh khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương và có đơn xin giảm án phí theo quy định Điều 13 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 nên được giảm 50% của phần án phí mà bà X phải chịu là 1.678.500 đồng, nên bà Trần Thị X phải nộp phần án phí còn lại là 3.375.000 đồng.
- H1 lại cho chị Nguyễn Ngọc B H số tiền 6.750.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001207 ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND KV1 – ĐT; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, AV. | Đã Ký Nguyễn Văn Thưa |