vanban.org

Quyết định 95/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Vĩnh H và bà Trần Thị M. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Vĩnh H và bà Trần Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Vĩnh H và bà Trần Thị M thống nhất: Ông Nguyễn Vĩnh H nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị P, sinh ngày 21/01/2019. Bà Trần Thị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/tháng cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Vĩnh H ly hôn bà Trần Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Vĩnh H và bà Trần Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC NINH
Số: 95/2025/QĐST-HNGĐ
Bắc Ninh, ngày 06 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2024/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Vĩnh H, sinh năm 1959; Bị đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1976; Cùng HKTT: Tổ 1, khu Khả Lễ, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Vĩnh H và bà Trần Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Vĩnh H và bà Trần Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Vĩnh H và bà Trần Thị M thống nhất: Ông Nguyễn Vĩnh H nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị P, sinh ngày 21/01/2019. Bà Trần Thị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Vĩnh H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Do ông H là người cao tuổi nên áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, miễn án phí ly hôn sơ thẩm cho ông Nguyễn Vĩnh H. Bà Trần Thị M phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ