vanban.org

Quyết định 95/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Lê Thị Lệ K và bị đơn ông Trần Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Lệ K và ông Trần Văn N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Lê Thị Lệ K và bị đơn ông Trần Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2025/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 139/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 10 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Lệ K, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Khu V, phường L, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp C, xã X, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Lê Thị Lệ K và bị đơn ông Trần Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Lệ K và ông Trần Văn N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Trần Thị Lệ K1 và ông Trần Văn N có 02 con chung tên là: Trần Bá K2, sinh ngày 17/02/2006 (giới tính: Nam), Trần Gia K3, sinh ngày 08/9/2018 (giới tính: nam). Hiện cháu Trần Bá K2 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, cháu Trần Gia K3 đang sống chung với ông Trần Văn N. Sau khi ly hôn ông Trần Văn N được quyền trực tiếp nuôi con chung Trần Gia K3, sinh ngày 08/9/2018 (giới tính: nam), không yêu cầu bà Lê Thị Lệ K cấp dưỡng nên bà Lê Thị Lệ K chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Thị Lệ K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét trong vụ án này.

Án phí hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn bà Lê Thị Lệ K tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nguyên đơn được chuyển từ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006750 ngày 22/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Cần Thơ. Bà K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ