- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2025/QĐCNTTLH | Thanh Hóa, ngày 24 tháng 10 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33; Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đào Thị H và anh Lê Văn H1.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, về ly hôn” đề ngày 13 tháng 08 năm 2025 của chị Đào Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 10 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Đào Thị H – Sinh năm 1984.
Người bị kiện: Anh Lê Văn H1 – Sinh năm 1983.
Cùng trú tại: Thôn A, xã N, tỉnh Thanh Hóa.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải ngày 08 tháng 10 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị H và anh Lê Văn H1. * Về con chung: Vợ chồng có 03 (ba) con chung là cháu Lê Minh Đ, sinh ngày 12/01/2004 và cháu Lê Minh H2, sinh ngày 29/07/2009; cháu Lê Quỳnh A, sinh ngày 19/01/2024. Cháu Lê Minh Đ đã trưởng thành, có sức khỏe lao động bình thường, có thể tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết. Đối với cháu Lê Minh H2 và cháu Lê Quỳnh A hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Lê Minh H2 cho anh Lê Văn H1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu Lê Quỳnh A cho chị Đào Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, các bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Lê Văn H1 và chị Đào Thị H có quyền đi lại, thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản, công nợ chung: Chị Đào Thị H và anh Lê Văn H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về lệ phí : Chị Đào Thị H và anh Lê Văn H1 không phải chịu lệ phí theo Luật hòa giải đối thoại.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS tỉnh Thanh Hóa - UBND xã Như Xuân; - Lưu TA. | Lê Sỹ Hỷ |