- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bfa Dương M và ông Trần Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương M và ông Trần Q.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2024/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 126/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Dương M, sinh năm: 1968.
Trú tại: Số 30, đường N, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Trần Q, sinh năm 1963.
Trú tại: Số 30, đường N, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 71, 81, 82, 83, 84, 107 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương M và ông Trần Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các con chung tên Trần Dương Bích H, sinh ngày 29/11/1987; Trần Dương Phương T, sinh ngày 29/7/2000 và Trần Đình H, sinh ngày 30/10/1990 đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết về các con chung.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận bà Dương M nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số 0003650 ngày 06/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả cho bà Dương M 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn thừa.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - UBND thị trấn M; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Quốc Bảo |