- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu L với anh Nguyễn Khánh D.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 95/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2024/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu L, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Ấp S, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Khánh D, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Ấp D, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu L với anh Nguyễn Khánh D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu L và anh Nguyễn Khánh D tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tên Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 07/4/2022; hiện đang sống với anh Nguyễn Khánh D. Chị Phạm Thị Thu L và anh Nguyễn Khánh D tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn, anh Nguyễn Khánh D được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Khánh Đ.
Sau khi ly hôn, chị Phạm Thị Thu L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết chị Phạm Thị Thu L có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do anh Nguyễn Khánh D chưa đặt ra yêu cầu chị Phạm Thị Thu L phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Khánh Đ nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Phạm Thị Thu L và anh Nguyễn Khánh D xác định không có, không tranh chấp, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Phạm Thị Thu L tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân, nhưng được cấn trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001358, ngày 02 tháng 01 năm 2024 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu, chị Phạm Thị Thu L được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Khánh D không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Huyền Hội, huyện Càng Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Hoàng Vân |