- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tô Minh Nh và chị Mai Thị Hồng Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 95/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phước, ngày 11 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 151/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Tô Minh Nh, sinh năm 2000. Địa chỉ: ấp HQ, xã HT, huyện TP, tỉnh TG. Chị Mai Thị Hồng Th, sinh năm 1998. Địa chỉ: ấp LL, xã LH, huyện CT, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, Tòa án xác định: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Minh Nh và chị Mai Thị Hồng Th kết hôn năm 2020 có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã HT, huyện TP, tỉnh TG cấp giấy chứng nhận kết hôn số 55 ngày 27/11/2020. Sau khi kết hôn, anh chị sống hạnh phúc được thời gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên tình cảm vợ chồng không còn như ban đầu. Anh chị đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tô Minh Nh và chị Mai Thị Hồng Th. [2] Về con chung: Thời gian sống chung anh chị có một con chung Tô Gia H, sinh ngày 11/9/2020. Anh Nh và chị Th thỏa thuận giao con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nh và chị Th tự thỏa thuận anh Nh chưa phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Anh Nh và chị Th tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Về lệ phí Tòa án: Anh Nh và chị Th phải chịu 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tô Minh Nh và chị Mai Thị Hồng Th. -Về nuôi con chung: Giao con chung Tô Gia H, sinh ngày 11/9/2020 cho chị Mai Thị Hồng Th trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nh được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nh chưa phải đóng góp nuôi con chung do chưa có yêu cầu. -Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. -Về nợ chung: Không có. 2.Về lệ phí Tòa án: Anh Nh và chị Th tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí HNGĐ khấu trừ vào 300.000đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0020187 ngày 20/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Anh Nh, chị Th đã nộp đủ lệ phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Tân Phước; -UBND xã HT, huyện TP, tỉnh TG; -Lưu án văn; -Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thuyền |