vanban.org

Quyết định 95/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Cà Văn T và chị Đinh Thị P thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Cà Anh V sinh ngày 28/9/2012 và cháu Cà Đức T sinh ngày 07/6/2016 cho anh Cà Văn T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu V, cháu T đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chấp nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2023/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 14 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37; điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2023/TLST-VDS ngày 01 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

- Anh Cà Văn T, sinh năm 1995. Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Bản X, xã Chiềng Sung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

- Chị Đinh Thị P, sinh năm 1997. Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Bản Y, xã Pắc Ngà, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.

PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân:

Anh Cà Văn T và chị Đinh Thị P kết hôn với nhau từ năm 2016 do hai bên tự nguyện tìm hiểu, không bị ai ép buộc và đã đi đăng ký kết hôn tại UBND xã Pắc Ngà, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La theo quy định của pháp luật ngày 19/01/2016. Anh chị được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân. Nguyên nhân là do vợ chồng có nhiều bất đồng trong quan điểm sống, thường xuyên cãi vã làm ảnh hưởng đến tình cảm gia đình. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay.

Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình cho ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh chị vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: Anh Cà Văn T và chị Đinh Thị P có 02 con chung là cháu Cà Anh V sinh ngày 28/9/2012 và cháu Cà Đức T sinh ngày 07/6/2016. Hai bên thống nhất giao cháu V, cháu T cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu V, cháu T đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T do anh T không yêu cầu.

Về tài sản chung vợ chồng: Không có.

Về nợ chung vợ chồng: Không có.

Về lệ phí tòa án: Chị Đinh Thị P nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định. Chị P là người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp được miễn án phí, lệ phí. Chị Đinh Thị P phải nộp phần lệ phí nhận nộp thay cho anh Cà Văn T.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cà Văn T và chị Đinh Thị P thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Cà Anh V sinh ngày 28/9/2012 và cháu Cà Đức T sinh ngày 07/6/2016 cho anh Cà Văn T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu V, cháu T đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chấp nhận việc anh T không đề nghị chị P phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng.

- Về tài sản chung vợ chồng: Không có.

- Về nợ chung vợ chồng: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đinh Thị P nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định là 300.000VNĐ. Chị P thuộc trường hợp được miễn án phí, lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chị P được miễn lệ phí là 150.000VNĐ và phải nộp lệ phí với phần nhận nộp thay anh T là 150.000VNĐ được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0002398 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, chị P được nhận lại 150.000VNĐ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ