- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu N và anh Phan Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TS TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2023/QĐST-HNGĐ | TS, ngày 03 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2023/TLST – HNGĐ ngày 8 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu N, sinh năm: 1995 Địa chỉ: Tổ dân phố 8, thị trấn N, huyện TS, tỉnh T. Bị đơn: Anh Phan Văn S, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn N, huyện TS, tỉnh T. Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu N và anh Phan Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu N và anh Phan Văn S.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung
- Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị N và anh S phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chị N nộp cả phần của anh S. Tổng = 150.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0000036 ngày 07/6/2023 và nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TS, tỉnh T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS TS; - Chi cục THADS TS; - UBND thị trấn N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Lan |