vanban.org

Quyết định 95/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Thạch Thị Pha L và bị đơn ông Huỳnh Phe R.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Thạch Thị Pha L và bị đơn ông Huỳnh Phe R thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Thạch Thị Pha L và bị đơn ông Huỳnh Phe R.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2023/QĐST-HNGĐTrà Cú, ngày 02 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 178/2023/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Pha L, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp TRB, xã ĐCh, huyện DH, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Huỳnh Phe R, sinh ngày 01/01/1988. Địa chỉ: ấp TrCA, xã KS, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Thạch Thị Pha L và bị đơn ông Huỳnh Phe R.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Thạch Thị Pha L và bị đơn ông Huỳnh Phe R thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Thạch Thị Pha L và ông Huỳnh Phe R thống nhất giao 02 người con chung tên Huỳnh Chí Q, sinh ngày 03/5/2017 và Huỳnh Chí Q, sinh ngày 12/11/2018 cho bà Pha L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ông Huỳnh Phe R đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi người 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu Huỳnh Chí Q và Huỳnh Chí Q đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng là kể từ ngày 10/6/2023 và ngày cấp dưỡng thỏa thuận là ngày 10 dương lịch hàng tháng.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Thạch Thị Pha L và ông Huỳnh Phe R thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Thạch Thị Pha L phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Huỳnh Phe R phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con và 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng bà Pha L tự nguyện chịu thay ông R 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Như vậy, bà Pha L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, án phí cấp dưỡng nuôi con tổng cộng bằng 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà L đã nộp theo biên lai thu số 0016872 ngày 24/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ