- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ANH T XIN LY HÔN CHỊ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2023/QĐST- HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 202/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Khu H, xã M, huyện C, tỉnh P.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Khu H, xã M, huyện C, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao con chung chưa thành niên là Nguyễn Khánh D, sinh ngày 09/12/2012 cho chị Nguyễn Thị Thanh T được trực tiếp chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/01 tháng, kể từ tháng 7/2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được, phương thức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng. Anh T ®ưîc quyÒn ®i l¹i th¨m nom con chung kh«ng ai được ng¨n cÊm, c¶n trë.
Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Thanh T đều xác nhận không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc T tù nguyÖn chÞu cả 150.000® (Mét tr¨m n¨m mươi ngh×n ®ång) tiÒn ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm và chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ. Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0008126 ngày 13/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cẩm Khê; - Các đương sự; - UBND xã Minh T; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Huyền |