- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu Ph tranh chấp chia thừa kế với Nguyễn Thị Thu Ng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp chia quyền sử dụng đất trong hộ và chia di sản thừa kế theo pháp luật”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 95/2023/QĐST- DS | Gò Công, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN S
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy, Ngày 17 tháng 5 năm 2023, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu Ph, ông Nguyễn Minh H, anh Nguyễn Thành T là đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bạch L có đơn xin rút toàn bộ đơn khởi kiện; bị đơn bà Nguyễn Thị Thu Ng, bà Phan Kim L, bà Trần Thị Th và ông Trần Văn Ch có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố và phản tố bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp chia quyền sử dụng đất trong hộ và chia di sản thừa kế theo pháp luật”, giữa:
- Nguyên đơn:
1. Bà Nguyễn Thị Thu Ph, sinh năm 1968
Địa chỉ: Số 374/18 L H Ph, Phường 1, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1967
Địa chỉ: ấp L H, xã L Ch, thị xã G C, tỉnh Tiền Giang;
3. Bà Nguyễn Thị Bạch L, sinh năm 1972
Địa chỉ: ấp Ch M, xã L H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;
Đại diện uỷ quyền: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1999
Địa chỉ: ấp Ch M, xã L H, thị xã G C, tỉnh Tiền Giang;
- Bị đơn:
1. Bà Nguyễn Thị Thu Ng, sinh năm 1964
Địa chỉ: 46 Hồ Thị Kỷ, Phường 1, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Bà Phan Kim L, sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp L H, xã L Ch, thị xã G C, tỉnh Tiền Giang;
3. Bà Trần Thị Th, sinh năm 1978
Địa chỉ: Khu phố 1, Phường 4, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;
5. Ông Trần Văn Ch, sinh năm 1980
Địa chỉ: Số 16 Đồng Khởi, Khu phố 3, Phường 4, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang;
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chị L, chị Th, anh Ch: Luật sư Phan Thị U – Đoàn Luật sư tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Giao Thị Đ, sinh năm 1941
2/ Ông Trần Văn Ch, sinh năm 1967
3/ Bà Trần Thị H, sinh năm 1970
4/ Ông Trần Văn Th, sinh năm 1976
Cùng địa chỉ: Ấp Thới An A, xã L V, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang;
5/ Ông Trần Văn L, sinh năm 1968
Địa chỉ: Ấp H B, xã L V H, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang.
6/ Bà Trần Thị Ph, sinh năm: 1970
Địa chỉ: Ấp Ph Qu, xã LV, huyện GC T, tỉnh Tiền Giang.
7/ Bà Trần Thị L, sinh năm 1971
Địa chỉ: Ấp A N, xã V H, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang.
8/ Bà Trần Thị Th, sinh năm 1972
Địa chỉ: Ấp A N, xã V H, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang
9/ Ông Trần Văn Th, sinh năm 1975
10/ Bà Trần Thị Th, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Ấp Th A A, xã L V, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang;
11/ Ông Trần Văn R, sinh năm 1943
12/ Bà Trần Thị R, sinh năm 1948
13/ Bà Trần Thị Th, sinh năm 1950
14/ Bà Trần Thị L, sinh năm 1952
15/ Ông Trần Văn Ph, sinh năm: 1957
16/ Bà Trần Thị L, sinh năm: 1962
Cùng địa chỉ: Ấp V Q, xã L V, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang.
17/ Ông Trần Văn Th, sinh năm: 1954
Địa chỉ: Ấp Thới An A, xã L V, huyện GC T, tỉnh Tiền Giang;
18/ Bà Trần Thị Thu C, sinh năm: 1960;
Địa chỉ: Ấp Ph Q, xã V H, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang.
19/ Bà Hồ Thị Tuyết Tr, sinh năm: 1978
20/ Chị Trần Thị Trang Th, sinh năm: 2003
21/ Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 2007
Đại diện theo pháp luật của ThT: Anh Trần Văn Ch, sinh năm sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: Số 16 Đ Kh, khu phố 3, phường 4, thị xã Gò C, tỉnh Tiền Giang;
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về án phí:
- Hoàn lại bà Nguyễn Thị Thu Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) theo biên lai số 42902 ngày 03/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.
- Hoàn lại ông Nguyễn Minh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) theo biên lai số 42903 ngày 03/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.
- Hoàn lại bà Nguyễn Thị Bạch L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) theo biên lai số 42904 ngày 03/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.
- Hoàn lại bà Nguyễn Thị Thu Ng, bà Phan Kim L, bà Trần Thị Th, ông Trần Văn Ch số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 43041 ngày 25/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.
- Hoàn lại bà Phan Kim L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.736.269 đồng (Sáu triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng) theo biên lai số 43801 ngày 27/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.
- Hoàn lại bà Trần Thị Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.736.269 đồng (Sáu triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng) theo biên lai số 43803 ngày 27/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.
- Hoàn lại ông Trần Văn Ch số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.736.269 đồng (Sáu triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng) theo biên lai số 43802 ngày 27/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.
+ Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc định giá, lấy sơ đồ đo đạc: bà Nguyễn Thị Thu Ph nộp đã giải quyết xong.
+ Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá lại: Bà Phan Kim L nộp đã giải quyết xong.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. *Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND TXGC; - CC THADSTXGC - Lưu hồ sơ vụ án. - AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Liễu |