vanban.org

Quyết định 95/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 17/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp chia quyền sử dụng đất trong hộ và chia di sản thừa kế theo pháp luật”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Ph, sinh năm 1968 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu Ph tranh chấp chia thừa kế với Nguyễn Thị Thu Ng"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp chia quyền sử dụng đất trong hộ và chia di sản thừa kế theo pháp luật”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 95/2023/QĐST- DS
Gò Công, ngày 17 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN S

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy, Ngày 17 tháng 5 năm 2023, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu Ph, ông Nguyễn Minh H, anh Nguyễn Thành T là đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bạch L có đơn xin rút toàn bộ đơn khởi kiện; bị đơn bà Nguyễn Thị Thu Ng, bà Phan Kim L, bà Trần Thị Th và ông Trần Văn Ch có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố và phản tố bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp chia quyền sử dụng đất trong hộ và chia di sản thừa kế theo pháp luật”, giữa:

- Nguyên đơn:

1. Bà Nguyễn Thị Thu Ph, sinh năm 1968

Địa chỉ: Số 374/18 L H Ph, Phường 1, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1967

Địa chỉ: ấp L H, xã L Ch, thị xã G C, tỉnh Tiền Giang;

3. Bà Nguyễn Thị Bạch L, sinh năm 1972

Địa chỉ: ấp Ch M, xã L H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;

Đại diện uỷ quyền: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1999

Địa chỉ: ấp Ch M, xã L H, thị xã G C, tỉnh Tiền Giang;

- Bị đơn:

1. Bà Nguyễn Thị Thu Ng, sinh năm 1964

Địa chỉ: 46 Hồ Thị Kỷ, Phường 1, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Bà Phan Kim L, sinh năm 1975

Địa chỉ: ấp L H, xã L Ch, thị xã G C, tỉnh Tiền Giang;

3. Bà Trần Thị Th, sinh năm 1978

Địa chỉ: Khu phố 1, Phường 4, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;

5. Ông Trần Văn Ch, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số 16 Đồng Khởi, Khu phố 3, Phường 4, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang;

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chị L, chị Th, anh Ch: Luật sư Phan Thị U – Đoàn Luật sư tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Giao Thị Đ, sinh năm 1941

2/ Ông Trần Văn Ch, sinh năm 1967

3/ Bà Trần Thị H, sinh năm 1970

4/ Ông Trần Văn Th, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: Ấp Thới An A, xã L V, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang;

5/ Ông Trần Văn L, sinh năm 1968

Địa chỉ: Ấp H B, xã L V H, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang.

6/ Bà Trần Thị Ph, sinh năm: 1970

Địa chỉ: Ấp Ph Qu, xã LV, huyện GC T, tỉnh Tiền Giang.

7/ Bà Trần Thị L, sinh năm 1971

Địa chỉ: Ấp A N, xã V H, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang.

8/ Bà Trần Thị Th, sinh năm 1972

Địa chỉ: Ấp A N, xã V H, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang

9/ Ông Trần Văn Th, sinh năm 1975

10/ Bà Trần Thị Th, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: Ấp Th A A, xã L V, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang;

11/ Ông Trần Văn R, sinh năm 1943

12/ Bà Trần Thị R, sinh năm 1948

13/ Bà Trần Thị Th, sinh năm 1950

14/ Bà Trần Thị L, sinh năm 1952

15/ Ông Trần Văn Ph, sinh năm: 1957

16/ Bà Trần Thị L, sinh năm: 1962

Cùng địa chỉ: Ấp V Q, xã L V, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang.

17/ Ông Trần Văn Th, sinh năm: 1954

Địa chỉ: Ấp Thới An A, xã L V, huyện GC T, tỉnh Tiền Giang;

18/ Bà Trần Thị Thu C, sinh năm: 1960;

Địa chỉ: Ấp Ph Q, xã V H, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang.

19/ Bà Hồ Thị Tuyết Tr, sinh năm: 1978

20/ Chị Trần Thị Trang Th, sinh năm: 2003

21/ Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 2007

Đại diện theo pháp luật của ThT: Anh Trần Văn Ch, sinh năm sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Số 16 Đ Kh, khu phố 3, phường 4, thị xã Gò C, tỉnh Tiền Giang;

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về án phí:

- Hoàn lại bà Nguyễn Thị Thu Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) theo biên lai số 42902 ngày 03/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.

- Hoàn lại ông Nguyễn Minh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) theo biên lai số 42903 ngày 03/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.

- Hoàn lại bà Nguyễn Thị Bạch L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) theo biên lai số 42904 ngày 03/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.

- Hoàn lại bà Nguyễn Thị Thu Ng, bà Phan Kim L, bà Trần Thị Th, ông Trần Văn Ch số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 43041 ngày 25/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.

- Hoàn lại bà Phan Kim L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.736.269 đồng (Sáu triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng) theo biên lai số 43801 ngày 27/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.

- Hoàn lại bà Trần Thị Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.736.269 đồng (Sáu triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng) theo biên lai số 43803 ngày 27/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.

- Hoàn lại ông Trần Văn Ch số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.736.269 đồng (Sáu triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng) theo biên lai số 43802 ngày 27/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.

+ Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc định giá, lấy sơ đồ đo đạc: bà Nguyễn Thị Thu Ph nộp đã giải quyết xong.

+ Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá lại: Bà Phan Kim L nộp đã giải quyết xong.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ