vanban.org

Quyết định 95/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đỗ Thị Kim H, sinh năm 1952. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Đại diện ủy quyền: Trần Thị Kim P, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Võ Thành Q: 1/ Võ Thanh Tùng, sinh năm 1982. Địa chỉ: 93/6… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "bà H kiện ông C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2023/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 10 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Đỗ Thị Kim H, sinh năm 1952. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Đại diện ủy quyền: Trần Thị Kim P, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Võ Thành Q: 1/ Võ Thanh Tùng, sinh năm 1982. Địa chỉ: 93/64/9C Nguyễn Thị Tươi, Khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương. 2/ Võ Tấn Q1, sinh năm 1973. Địa chỉ: 1161, Tỉnh lộ 10, Khu phố 9, phường T, quận B Thành phố Hồ Chí Minh. 3/ Võ Thị Ánh P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Nguyễn Văn Côn, Khu phố 4, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 4/ Võ Thiện T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm 1966. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Võ Thiện T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2/ Phan Thị H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 3/ Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 4/ Nguyễn Hoàng Ph, sinh năm 2003. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Đỗ Thị Kim H cùng các thành viên trong gia đình được tiếp tục đi trên lối đi có diện tích 90,1m², thuộc thửa đất số 232, tờ bản đồ số 19, đất tại ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CH02152 ngày 18/6/2013 do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp cho ông Nguyễn Văn C đứng tên, phần đất lối đi có vị trí như sau: + Đông giáp: Đất Võ Thành Q cạnh 40,02m + 4,97m; + Tây giáp: Đất Võ Thành Q, đất Bùi Văn Q cạnh 43,35m + 1,66m; + Nam giáp: Kênh liền kề với đường huyện 12B cạnh 2,47m; + Bắc giáp: Đất Nguyễn Văn C cạnh 1,75m;

(Có Sơ đồ trích đo thửa đất kèm theo).

Các đương sự có trách nhiệm đến Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng hạn chế thửa đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Bà Đỗ Thị Kim H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng bà H được miễn án phí do thuộc diện người cao tuổi, do đó, số tiền án phí bà Huyện còn phải chịu là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). + Ông Nguyễn Văn C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ