vanban.org

Quyết định 95/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim N; sinh năm: 1975; Địa chỉ: Số ấp AN, xã MAH A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của bà Nhi: Ông Lưu Văn Đ, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Ấp AN, xã MAH A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền của bà N (Theo văn bản ủy quyền ngày 29/9… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2023/QĐST-DSLấp Vò, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 321/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim N; sinh năm: 1975; Địa chỉ: Số ấp AN, xã MAH A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bà Nhi: Ông Lưu Văn Đ, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Ấp AN, xã MAH A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền của bà N (Theo văn bản ủy quyền ngày 29/9/2023).

- Bị đơn: Ông La Phước Đ, sinh năm 1981; địa chỉ: Số ấp AB, xã MAH A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Kim N yêu cầu ông La Phước Đ có nghĩa vụ trả cho bà N tiền nợ trong hợp đồng vay ngày 04/4/2023 (âl) giữa người cho vay là bà Nguyễn Kim N và người vay là ông La Phước Đ với số tiền là 83.320.000 đồng (Tám mươi ba triệu, ba trăm hai mươi nghìn đồng).

- Bị đơn là ông La Phước Đ đồng ý có nghĩa vụ trả cho bà N tiền nợ trong hợp đồng vay ngày 04/4/2023 (âl) giữa người cho vay là bà Nguyễn Kim N và người vay là ông La Phước Đ với số tiền là 83.320.000 đồng (Tám mươi ba triệu, ba trăm hai mươi nghìn đồng) theo yêu cầu của nguyên đơn.

- Về án phí:

+ Ông La Phước Đ tự nguyện nộp đủ 2.083.000 đồng (Hai triệu không trăm tám mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Đủ chưa nộp.

+ Hoàn trả cho bà Nguyễn Kim N tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.583.000 đồng (Hai triệu năm trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo biên lai số 0003851 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ