vanban.org

Quyết định 95/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Đào Thị Thu X thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Đào Thị Thu X thống nhất có 01 con chung tên Nguyễn Đào Cẩm D sinh ngày 15/5/2015. Ông Nguyễn Ngọc A và bà Đào Thị Thu X thống nhất giao bà X nuôi dưỡng 01 con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Thu X "TTLH" Nguyễn Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T,
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2022/QĐST-HNGĐT, ngày 21 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH LONG AN

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 108/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Đào Thị Thu X, sinh năm 1985.

Địa chỉ: H Hoàng A, Khu phố Thủ T, phường Tân K, thành phố T, tỉnh Long An.

2. Ông Nguyễn Ngọc Ẩ, sinh năm 1986.

Địa chỉ: B Ấp Long T, xã Long T, huyện Châu T, tỉnh Long An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/9/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Đào Thị Thu X thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Đào Thị Thu X thống nhất có 01 con chung tên Nguyễn Đào Cẩm D sinh ngày 15/5/2015. Ông Nguyễn Ngọc A và bà Đào Thị Thu X thống nhất giao bà X nuôi dưỡng 01 con chung, ông A phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng là vào ngày 10 Dương lịch hàng tháng, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng là ngày 10/10/2022.

Ông Nguyễn Ngọc A được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì quyền lợi con chung, ông Nguyễn Ngọc A, bà Đào Thị Thu X được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con tại Tòa án.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Đào Thị Thu X thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết nợ chung, tài sản chung vợ chồng.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Đào Thị Thu X thống nhất ông Nguyễn Ngọc A và bà Đào Thị Thu X chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí ông A, bà X đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001825 ngày 13/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T sang lệ phí, các đương sự đã thi hành xong.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *Nơi nhận:

Cỡ chữ