- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ các Điều 29, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 55, Điều 81,Điều 82,Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp,miễn,giảm, quản lý và sử dụng án phí,lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 76/2020/TLST-HNGĐ ngày 07/02/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau :
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đỗ Thị M – sinh năm: 1979
HKTT: Số X, đường N, phường L, quận T, thành phố Hà Nội
Trú tại: X, tòa nhà G, X phố K, phường T, quận T, thành phố Hà Nội
Anh Lƣu Văn H – sinh năm: 1978
HKTT: Thôn X, xã T, huyện D, tỉnh Bắc Giang
Trú tại: X, tòa nhà G, X phố K, phường T, quận T, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Lưu Văn H và chị Đỗ Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện,đăng ký kết hôn ngày 04/10/2005 tại UBND phường T, quận T, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm tính cách nên vợ chồng đã nảy sinh mâu thuẫn dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, hiện anh chị đã sống ly thân, xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Lưu Văn H và chị Đỗ Thị M cùng xác nhận anh chị có 03 con chung là cháu Lưu Bảo P – sinh ngày 17/8/2006, cháu Lưu Phương N – sinh 10/02/2010 và cháu Lưu Diệp C – sinh ngày 22/7/2019. Anh chị thỏa thuận sau ly hôn: Giao cả 03 con chung cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/một cháu/một tháng, tổng cộng là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng)/một tháng kể từ tháng 03/2022 cho đến khi cháu P, cháu N, cháu C thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
[3] Về tài sản,nhà ở và vay nợ chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Lưu Văn H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm anh H đã nộp tại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0012187 ngày 20/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân:
- Về tình cảm: Anh Lưu Văn H và chị Đỗ Thị M cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cả 03 con chung cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/một cháu/một tháng, tổng cộng là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng)/một tháng kể từ tháng 03/2022 cho đến khi cháu P, cháu N, cháu C thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản,nhà ở và vay nợ chung: Anh chị xác định không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Lưu Văn H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm anh H đã nộp tại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0012187 ngày 20/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Hai Bà Trưng ; - UBND P. Vĩnh Tuy,Q Hai Bà Trưng, Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khuất Thị Phƣơng Lan |