vanban.org

Quyết định 95/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Lê Văn H và bị đơn, chị Đỗ Thị Bích H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị Bích H1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ cH1 thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn H - Đỗ Thị Bích H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Lê Văn H và bị đơn, chị Đỗ Thị Bích H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 95/2022/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Lộc, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Lê Văn H - Sinh năm: 1995;

Địa chỉ: Thôn 9, xã X, huyện T, tỉnh T.

* Bị đơn: Chị Đỗ Thị Bích H1 - Sinh năm: 1998;

Địa chỉ: Thôn 6, xã M, huyện V, tỉnh T.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Lê Văn H và bị đơn, chị Đỗ Thị Bích H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị Bích H1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ cH1 thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị Bích H1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ cH1 chúng tôi có 01 con chung, cháu tên là Lê Ngọc Bảo A (Giới tính: Nữ), sinh ngày 06/5/2018; Hiện nay cháu phát triển bình thƣờng về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị Bích H1 đều có ý kiến chung thống nhất, là: Giao cháu Lê Ngọc Bảo A (Giới tính: Nữ), sinh ngày 06/5/2018 cho anh Lê Văn H (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dƣỡng cho đến khi cháu Lê Ngọc Bảo A thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đỗ Thị Bích H1 chƣa phải đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung.

Chị Đỗ Thị Bích H1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đƣợc phép ngăn cản chị H1 thực hiện quyền này.

Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị Bích H1 đều có quyền làm đơn xin thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị Bích H1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ cH1 tự thỏa thuận, chƣa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị Bích H1 đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Anh Lê Văn H chịu toàn bộ tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhƣng anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004786, ngày 25/11/2022. Trả lại cho anh Lê Văn H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Chị Đỗ Thị Bích H1 không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ