- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2022/QĐST - HNGĐ | Phú Lương, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967. Trú tại: Tổ dân phố L, thị trấn Đ, huyện P, tỉnh T.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1965. Trú tại: Tổ dân phố L, thị trấn Đ, huyện P, tỉnh T. Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Văn T1 thuận tình ly hôn bà Nguyễn Thị T.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 07/12/1996 và Nguyễn Thu H1, sinh ngày 25/6/2002. Hiện các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị T chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0003460 ngày 04/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Lương; - Chi cục THADS huyện Phú Lương; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND thị trấn Đu, huyện Phú Lương; - Lưu VP, TK, TP, HNGD, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Linh |