vanban.org

Quyết định 95/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương H và bà Trần Thị Kim S 2.

Về con chung: không có Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương H và bà Trần Thị Kim S 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2022/QĐST - HNGĐLong Hồ, ngày 24 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ lý vụ án dân sự thụ lý số: 139/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Trương H, sinh năm 1957 Thường trú: 3501-23 St N. AB, T2E6V8, CANADA Địa chỉ tạm trú: 58 đường 30/4 p1, TP VL, tỉnh VL Bị đơn: Bà Trần Thị Kim S, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp PL, xã LH, huyện LH, tỉnh VL Tạm trú: 388/22 đường số 3, khu nhà ở HTĐ, QL 57 ấp TH, xã TĐ, huyện LH, tỉnh VL Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương H và bà Trần Thị Kim S 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về con chung: không có

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Bà Trần Thị Kim S đồng ý trả cho ông Trương H số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng)

- Về án phí: + Nguyên đơn tự nguyện nộp ½ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000đ và ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật là 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Tuy nhiên, nguyên đơn có đơn xin miễn án phí và thuộc trường hợp quy định tại Điều 12, Điều 13 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên nguyên đơn không phải nộp phần án phí này. + Bị đơn tự nguyện nộp ½ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000đ và ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ