vanban.org

Quyết định 95/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Trần Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Văn S đồng ý giao 02 (hai) người con chung tên Trần Thị Tố Q, sinh ngày 23/4/2007 và Trần Văn Q, sinh ngày 30/11/2008 cho chị Phan Thị L được quyền chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng theo nguyện vọng của Trần Thị Tố Q và Trầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Trần Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2022/QĐST-HNGĐDuyên Hải, ngày 17 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị L, sinh năm 1984;

Địa chỉ: ấp M, xã NL, huyện D, tỉnh V.

Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1985;

Địa chỉ: ấp M, xã NL, huyện D, tỉnh V;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Trần Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Trần Văn S đồng ý giao 02 (hai) người con chung tên Trần Thị Tố Q, sinh ngày 23/4/2007 và Trần Văn Q, sinh ngày 30/11/2008 cho chị Phan Thị L được quyền chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng theo nguyện vọng của Trần Thị Tố Q và Trần Văn Q.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Thị L không yêu cầu anh Trần Văn S cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp cần thiết và khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Phan Thị L và anh Trần Văn S trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Phan Thị L và anh Trần Văn S trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Chị Phan Thị L tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí trong vụ án. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0009426 ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh; Hoàn trả lại chị Phan Thị L 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng là tiền tạm ứng án phí còn thừa. Anh Trần Văn S không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;

Cỡ chữ