vanban.org

Quyết định 95/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 14/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:

Nguyên đơn: Chị Dương Ngọc D, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số D, khu phố A, Phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chị Dương Ngọc D - Anh Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2022/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 14 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành của các đương sự ngày 06/12/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 158/2022/TLST-DS ngày 30/5/2022.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 06/12/2022 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:

- Nguyên đơn: Chị Dương Ngọc D, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số D, khu phố A, Phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Số D, tổ D, khu phố A, Phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Minh Hoàng H, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Số A khu phố D, phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn H1, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Số D, khu phố A, Phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Dương Ngọc D và anh Nguyễn Thanh T thống nhất thỏa thuận:

- Anh Nguyễn Thanh T thống giao cho chị Dương Ngọc D quản lý, sử dụng phần đất và 01 căn nhà trên đất có kết cấu cột sắt, vách tường + mái tôn, có khu phụ, cấp loại bán kiên cố A1, diện tích 71,2m2, địa chỉ tổ E, khu phố A, Phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang; Các cây trồng trên đất gồm: 01 cây dâu loại B1, 03 cây chùm ruột loại B1. Anh T được di dời 06 cây mai và một manh rào B40 cao 1,6m dài 3m (theo Biên bản định giá ngày 01/11/2022). Hai bên thực hiện việc đến ngày 06/01/2023 là hoàn tất.

- Ghi nhận chị Dương Ngọc D thống nhất trả cho anh Nguyễn Thanh T 120.000.000 đồng, thực hiện đến ngày 06/01/2023 là hoàn tất.

Kể từ ngày anh Nguyễn Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Dương Ngọc D vi phạm thì phải trả lãi theo lãi suất qui định.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Dương Ngọc D chị nguyện chịu 1.500.000 đồng, chị đã tạm nộp 800.000 đồng theo các biên lai thu số 0022291 và số 0022290 cùng ngày 24/5/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, khấu trừ nên chị còn phải nộp tiếp 700.000 đồng.

+ Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu 1.500.000 đồng nhưng do anh T thuộc diện hộ nghèo có Đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí.

- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ