- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà G yêu cầu ly hôn ông L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2022/QĐCTTLH | BĐ, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào điều 32, 33 ,34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của.
- Người khởi kiện/ người yêu cầu: Bà Huỳnh Thị G, sinh năm 1973
- Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1970 Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/ đơn yêu cầu đề ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị G, sinh năm 1973.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện/ người yêu cầu: Bà Huỳnh Thị G, sinh năm 1973
- Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1970 Cùng địa chỉ: Ấp TL, xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị G và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: 01 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1988 (đủ 18 tuổi) đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà G, ông L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện BĐ; - Chi cục THADS huyện BĐ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiều My |