vanban.org

Quyết định 95/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Huyền T và anh Nguyễn Thường T. 2.

Về hôn nhân : Chị Trịnh Thị Huyền T và anh Nguyễn Thường T đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. Về con chung : Vợ chồng có một con chung, cháu là Nguyễn Thị Diệu L, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2017. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Diệu L cho chị Trịnh Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Huyền T và anh Nguyễn Thường T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95 /2021/QĐST - HNGĐT, ngày 07 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2021/TLST-HNGĐ ngày 12/3/2021

Giữa:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Huyền T ; Sinh năm: 2000

Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã X, huyện T, T.

và Bị đơn: Anh Nguyễn Thường T; Sinh năm: 1991

Nơi ĐKHKTT: Thôn Đội 3, xã X, huyện T, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5, điểm b, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/3/2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có sự đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Huyền T và anh Nguyễn Thường T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân : Chị Trịnh Thị Huyền T và anh Nguyễn Thường T đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.

- Về con chung : Vợ chồng có một con chung, cháu là Nguyễn Thị Diệu L, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2017. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Diệu L cho chị Trịnh Thị Huyền T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Thường T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi tháng 1.000.000đ(Một triệu đồng), kể từ tháng 4 năm 2021 đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Thường T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Trịnh Thị Huyền T và anh Nguyễn Thường Tkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Trịnh Thị Huyền T tự nguyện nộp toàn bộ án phí DSST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con nộp một lần cho anh Nguyễn Thường T. Được trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2019/0006373 ngày 12/3/2021 của Chi cục thi hành án đân sự huyện T. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ