vanban.org

Quyết định 95/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Huỳnh Tấn H với chị Nguyễn Thị A"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
T
N NH N N
C N H
H N M C N M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 95/2021/QĐST-HNGĐ.
Mỏ Cày Nam, ngày 05 tháng 5 năm 2021.

T Đ NH

C N NH N TH N T NH

H N

V

TH TH N C C C Đ N

T

N NH N N H N M C N M T NH N T

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 142/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Hu nh T n H - Sinh năm: 1987; địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2/ Chị Nguy n Th A - Sinh năm: 1989; địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NH N Đ NH C T

N:

[1] Về hôn nhân: Anh Huỳnh Tấn H và chị Nguyễn Thị A thống nhất thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này của anh H, chị A là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung: Anh Huỳnh Tấn H và chị Nguyễn Thị A có một người con chung là: Huỳnh Phương G - Sinh ngày 21 tháng 01 năm 2014, hiện đang sống chung với chị A. Anh H và chị A thống nhất với nhau là chị A được quyền tiếp tục, trực tiếp nuôi người con chung, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này của anh H, chị A là phù hợp với quy định tại các điều 55, 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[3] Về tài sản chung: Anh Huỳnh Tấn H và chị Nguyễn Thị A không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[4] Về nợ chung: Anh Huỳnh Tấn H và chị Nguyễn Thị A trình bày là không có nên không xem xét.

[5] Về lệ phí: Anh Huỳnh Tấn H và chị Nguyễn Thị A tự nguyện nhận chịu 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

T Đ NH

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1) Về hôn nhân: Anh Huỳnh Tấn H và chị Nguyễn Thị A thuận tình ly hôn. Anh H, chị A không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

1.2) Về con chung:

Chị Nguyễn Thị A được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi người con chung giữa chị với anh Huỳnh Tấn H là Huỳnh Phương G - Sinh ngày 21 tháng 01 năm 2014, hiện đang sống chung với chị A cho đến khi người con đủ mười tám tuổi. Anh Huỳnh Tấn H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị A không yêu cầu.

Anh Huỳnh Tấn H có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Trường hợp anh Huỳnh Tấn H lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị Nguyễn Thị A có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Huỳnh Tấn H.

Vì lợi ích của con chung, anh Huỳnh Tấn H, chị Nguyễn Thị A hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3) Về tài sản chung: Anh Huỳnh Tấn H, chị Nguyễn Thị A không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

1.4) Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết do không có yêu cầu.

2/ Về lệ phí sơ thẩm: Anh Huỳnh Tấn H và chị Nguyễn Thị A tự nguyện nhận chịu 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà anh H, chị A đã nộp là 300.00đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000540 ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; anh H, chị A đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:

TH M H N

- Anh Huỳnh Tấn H (01 bản);

(Đã ký)

- Chị Nguyễn Thị A (01 bản);

Nguy n Văn Nguyên

- UBND xã B (01 bản);

- VKSND huyện Mỏ Cày Nam (01 bản);

- Chi cục T.H.A.D.S huyện C (01 bản);

- Phòng KTNV và T.H.A-TAND tỉnh Bến Tre (01 bản);

- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp (03 bản).

Cỡ chữ