vanban.org

Quyết định 95/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Thanh Q và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lưu Thanh Q và chị Nguyễn Thị T xác nhận có 02 con chung là Lưu Quang H, sinh ngày 13 tháng 4 năm 2011 và cháu Lưu Nhã U, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2013. Ly hôn, anh Q và chị T thỏa thuận thống nhất giao anh Q được trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lưu Thanh Q xin ly hôn chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Thanh Q và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚC YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2021/QĐST – HNGĐPhúc Yên, ngày 13 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 136/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lưu Thanh Q, sinh năm 1985;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989;

Đều có địa chỉ: Thôn C, xã Ngọc T, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Thanh Q và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lưu Thanh Q và chị Nguyễn Thị T xác nhận có 02 con chung là Lưu Quang H, sinh ngày 13 tháng 4 năm 2011 và cháu Lưu Nhã U, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2013. Ly hôn, anh Q và chị T thỏa thuận thống nhất giao anh Q được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lưu Quang H; giao chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lưu Nhã U cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc có thể lao động tự túc được (Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng anh chị tại thôn C, xã N, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc). Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh Lưu Thanh Q và chị Nguyễn Thị T không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Anh Lưu Thanh Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại anh Lưu Thanh Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0008883 ngày 31 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc. Anh Q đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ