vanban.org

Quyết định 95/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Xuân N và chị Nguyễn Thị Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Dương Xuân N và chị Nguyễn Thị Thu H xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Dương Tú A, sinh ngày 30/9/2018; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N xin ly hôn H nhất trí"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Xuân N và chị Nguyễn Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2021/QĐST-HNGĐVT, ngày 20 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 134/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Dương Xuân N - Sinh năm 1982;

Địa chỉ: 3C, đường 212, khu phố 2, phường PL A, Q 9, thành phố HCM.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H - Sinh n¨m 1981;

Nơi ĐKHKTT: Khu 4B, phường VP, thành phố VT, tỉnh PT;

Nơi ở hiện nay: Tổ 4B, khu HT, phường DL, thành phố VT, tỉnh PT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Xuân N và chị Nguyễn Thị Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Dương Xuân N và chị Nguyễn Thị Thu H xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Dương Tú A, sinh ngày 30/9/2018;

Khi ly hôn anh N và chị H tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Thu H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Dương Tú A, sinh ngày 30/9/2018 và anh N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con vì chị H không yêu cầu;

Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung; Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

* Về tài sản chung, công nợ và công sức: Anh N và chị H không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Dương Xuân N tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0000284 ngày 12/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT. Trả lại cho anh N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ