- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị M ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2021/QĐST–HNGĐ | Lục Yên, ngày 26 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vu ̣ án dân sự thu ̣ lý số: 169/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn L, xã K, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Bi ̣ đơn: anh Hoàng Văn T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn L, xã K, huyê ̣n Lu ̣c Yên, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào Điều 147; 212 và 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi Tòa
́
́ án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hoàng Linh S, sinh ngày 19/7/2019 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị M nhận chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghin đồng) theo biên lai số AA/2021/0002023
̀
ngày 07/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái. Chị M được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị M đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
̉
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã K; - Các đương sự; - Lưu: HS, tập QĐ. | THÂM PHÁ N Trần Đăng Ninh |