- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Nguy n Tài T và ch
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2021/QĐST-HNGĐ | H L, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:56/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2021 về việc “ Ly hôn, tranh ch p về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: nh Nguy n Tài T, sinh năm 1990
Đ a ch : Th n H,
, huyện H, t nh Thanh Hoá.
B đơn: Ch
Th H, sinh năm 1992
HKTT: Thôn H, X, huyện H, t nh Thanh Hoá.
Nơi hiện nay: hu T, Th tr n H, huyện H, t nh Thanh Hoá
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/5/2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đ hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Nguy n Tài T và ch
Th H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: nh Nguy n Tài T và ch
Th H đều ác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, mục đích h n nhân kh ng đạt được n n hai b n đều thống nh t thuận tình y h n
- Về con chung: nh Nguy n Tài T và ch
Th H đều thống nh t có 01 con chung à Nguy n ảo , sinh ngày 14/8/2015.
Hai b n thống nh t thoả thuận: Ch
Th H trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng cháu Nguy n ảo A cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi Anh T có quyền qua ại thăm nom, chăm sóc con chung kh ng ai được ngăn cản
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết đ nh việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức c p dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con khi cần thiết.
ề c p dưỡng nu i con: Ch
Th H không y u cầu anh T phải c p dưỡng nu i con
- Về tài sản và công nợ: nh Nguy n Tài T và ch
Th H ác đ nh: Vợ chồng kh ng có tài sản, c ng nợ chung n n kh ng y u cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: nh Nguy n Tài T tự nguyện ch u toàn bộ án phí ly hôn là 150 000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đ nộp à 300 000 đồng theo biên lai số AA/2019/0008240 ngày 18/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Anh T c n được nhận ại số tiền 150 000 đồng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết đ nh và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND tỉnh Thanh Hoá - VKSND huyện H; - Chi cục THADS H; - UBND xã X; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Đ k Cao Thị Nga |