vanban.org

Quyết định 95/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 27/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V Địa chỉ: Số 2 đường L, phường Th, quận B, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Ngọc L – Giám đốc chi nhánh Th – Theo Quyết định số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V và ông Trịnh Văn T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
THÀNH PHỐ H
Số: 95/2021/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V

Địa chỉ: Số 2 đường L, phường Th, quận B, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Ngọc L – Giám đốc chi nhánh Th – Theo Quyết định số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án; Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Việt Ph, Giám đốc Phòng giao dịch số 3 trực thuộc Agribank Chi nhánh Th theo Giấy ủy quyền số 1724/UQ-NHNo.TL-TH ngày 18/9/2020.

- Bị đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1961; HKTT và cư trú tại: số 4 ngõ 4 phố V, phường K, quận B, thành phố H.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Bà Bùi Thị Nh, sinh năm: 1970; HKTT và cư trú tại: số 4 ngõ 4 phố V, phường K, quận B, thành phố H.

- Anh Trịnh Thái S, sinh năm 1996

- Cháu Trịnh Thái L, sinh ngày 23/9/2004

Người đại diện theo pháp luật của cháu Lộc là ông Trịnh Văn T và bà Bùi Thị Nh.

Cùng HKTT và cư trú tại: số 4 ngõ 4 phố V, phường K, quận B, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Bùi Thị Nh và anh Trịnh Thái S: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1961; HKTT và cư trú tại: số 4 ngõ 4 phố V, phường K, quận B, thành phố H.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 19/10/2021, ông Trịnh Văn T còn nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 34244/HĐTD đã ký kết ngày 17/4/2007, tổng cộng là 3.290.619.907đồng (Ba tỷ hai trăm chín mươi triệu, sáu trăm mười chín nghìn, chín trăm linh bẩy đồng), trong đó: Tiền gốc là 822.000.000 đồng, Tiền lãi trong hạn là: 1.645.056.175đồng, Tiền lãi quá hạn là: 823.563.732 đồng.

2. Về thời hạn thanh toán: Ông Trịnh Văn T thanh toán tiền nợ cho Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn V theo lộ trình sau:

- Chậm nhất ngày 30/11/2021, ông Trịnh Văn T thanh toán trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền gốc là 822.000.000 đồng (Tám trăm hai mươi hai triệu đồng).

- Chậm nhất ngày 15/12/2021, ông Trịnh Văn T thanh toán trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền lãi tạm tính đến ngày 19/10/2021 là: 2.468.619.907 đồng (Hai tỷ bốn trăm sáu mươi tám triệu, sáu trăm mười chín nghìn, chín trăm linh bẩy đồng), (trong đó tiền lãi trong hạn là: 1.645.056.175đồng, Tiền lãi quá hạn là: 823.563.732 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/10/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 34244/HĐTD đã ký kết ngày 17/4/2007 giữa ông Trịnh Văn T và Ngân hàng.

Kể từ ngày 20/10/2021, ông Trịnh Văn T còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 34244/HĐTD đã ký kết ngày 17/4/2007 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trong trường hợp ông Trịnh Văn T không thanh toán đúng thời hạn đã thống nhất ở trên hoặc thanh toán không đủ số nợ trên cho Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn V thì Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn V được yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 7 tờ bản đồ số 7G-II-31 tại địa chỉ số 4 ngõ 4 phố V, phường K, quận B, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB753191, MS 10101112977 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H.1528/2005.QĐUB.1202.2005 do UBND quận B, thành phố H cấp ngày 09/8/2005 mang tên ông Trịnh Văn T và bà Bùi Thị Nh.

3. Về án phí: Ông Trịnh Văn T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 48.906.199 đồng (Bốn mươi tám triệu, chín trăm linh sáu nghìn một trăm chín mươi chín đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn V số tiền tạm ứng án phí 47.500.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001102 ngày 25/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ