vanban.org

Quyết định 95/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn C và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn [Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 01 (không ngày đăng ký) do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện QP, tỉnh Thái Bình cấp). Về con chung: Anh Vũ Văn C đồng ý giao con chung tên Vũ Thị Vân A, sinh ngày 21/10/2005 và Vũ Thị Minh T, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Văn C và chị Nguyễn Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 95/2020/QĐST- VHNGĐ
Dĩ An, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 115/2020/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ng yêu cầu g ả quyết v ệc dân sự:

1/ Anh Vũ Văn C, sinh năm 1982; thƣờng trú: xã Q, huyện QP, tỉnh Thái Bình; tạm trú: Số 338/10, khu phố T, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

2/ Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; thƣờng trú: xã Q, huyện QP, tỉnh Thái Bình; tạm trú: Số 338/10, khu phố T, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 21 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn C và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn [Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 01 (không ngày đăng ký) do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện QP, tỉnh Thái Bình cấp).

- Về con chung: Anh Vũ Văn C đồng ý giao con chung tên Vũ Thị Vân A, sinh ngày 21/10/2005 và Vũ Thị Minh T, sinh ngày 02/4/2013 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Vũ Văn C không cấp dƣỡng nuôi con.

Sau ly hôn, anh Vũ Văn C và chị Nguyễn Thị T có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Vũ Văn C và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Vũ Văn C và chị Nguyễn Thị T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0040104 ngày 21 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ