- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 v
à Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55 , 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân v à gia đình;
Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án .
Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý
số 72/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2020 về việc y êu cầ u công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ngư ời tham gia tố tụng sau đây:
- Ngư ời y êu cầu giải q uyết việc dân sự :
Anh Nguyễn Đức T ; nơi cư trú: T, phư ờng C, quận N, thành phố Hải Ph òng.
Chị Ninh Thị N ; nơi cư trú: Phư ờng D, thành phố L, tỉnh L ào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại
Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 3 năm 2020, anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N thuận t ình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N là hoàn toàn tự nguyện , không vi phạm điều cấm của luật , không trái đạo đức xã hội . Vì vậy , cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N có một con chung là Nguyễn T ư ờng Vi , sinh ngày 25/8/2013. Anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N thỏa thuận giao con Nguyễn T ư ờng V cho anh Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật
. Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu T òa án giải quyết. Xét thấy, sự thoả thuận của
anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N là hoàn toàn tự nguyện n ên căn cứ v ào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con.
[3] Về t ài sản chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N không có tài sản chung, không y êu cầu To à án giải quyết .
[4] Về lệ phí T òa án: Anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N thoả thuận anh Nguyễn Đức T nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự s
ơ th ẩm. Căn cứ v ào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án , cần chấp nhận sự thoả thuận của
anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N về lệ phí T òa án.
Đã hết thời hạn
07 ngày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không thành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N thuận t ình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N có một con chung l à Nguyễn T ư ờng Vi, sinh ng ày 25/8/2013. Anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N thỏa thuận giao con Nguyễn T ư ờng V cho anh Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu T òa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, ngư ời không tr ực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai đư ợc cản trở.
- Về t ài sản chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Ninh Thị N không có tài sản chung, không yêu cầu To à án giải quyết.
2. Về lệ phí T òa án: Anh Nguyễn Đức T phải nộp 300.000 đồn g lệ phí dân sự s ơ th ẩm, nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự
anh Nguyễn Đức T đã nộp l à 300.000 đồng theo bi ên lai số 000 6340 ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng. Anh Nguyễn Đức T đã nộp đủ lệ phí dân sự s
ơ th ẩm.
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh ận :
| - Đư ơng s ự; - VKSND quận Ngô Quyền; - UBND phư ờng Duyên Hải , thành phố L ào Cai, tỉnh Lào Cai (ĐKKH ngày 03/02/2015); - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lư u: Hồ s ơ vi ệc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Trung Dũng |