vanban.org

Quyết định 95/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y1 và anh Nguyễn Ngọc Hải A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Y1 và anh A có 02 con chung là cháu Nguyễn Thế Bình Y2, sinh ngày 06/9/2012 và cháu Nguyễn Phương U, sinh ngày 03/02/2017. Giao cháu Y2 và cháu U cho chị Y1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y1 và anh Nguyễn Ngọc Hải A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y1 và anh Nguyễn Ngọc Hải A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2020/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y1 - Sinh năm 1989.

Bị đơn:

Anh Nguyễn Ngọc Hải A - Sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y1 và anh Nguyễn Ngọc Hải A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Y1 và anh A có 02 con chung là cháu Nguyễn Thế Bình Y2, sinh ngày 06/9/2012 và cháu Nguyễn Phương U, sinh ngày 03/02/2017. Giao cháu Y2 và cháu U cho chị Y1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ (2.500.000đ/01 cháu). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2020, cho đến khi cháu Y2 và cháu U thành niên. Anh A được quyền thăm nom các con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản, công nợ chung: Chị Y1 và anh A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Y1 chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0003565 ngày 21/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị Y1 đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị Y1 số tiền 150.000đ tạm ứng án phí. Anh A phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ