- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Tranh chấp HNGĐ giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trương Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trương Ngọc H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2020/QĐST - HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 09 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2020/TLST- HNGĐ, ngày 26 tháng 5 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn Tr, xã T, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Anh Trương Ngọc H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn Tr, xã T, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trương Ngọc H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trương Ngọc V, sinh ngày 02 tháng 11 năm 2014; anh Trương Ngọc H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trương Ngọc K, sinh ngày 19 tháng 7 năm 2012; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở, gây khó khăn. Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2017/06160 ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; chị Nguyễn Thị H được hoàn lại trả số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Xuyên; - Chi cục THADS huyện Bình Xuyên; - UBND xã Tr; - Lưu HS + VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Tấn Tám |