vanban.org

Quyết định 95/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh N và ông Phạm Chí T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh N và ông Phạm Chí T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 127, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện C, tỉnh B cấp ngày 11/12/2015 không còn giá tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 01 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 64/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

+ Bà Trần Thị Thanh N, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ 26, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

+ Ông Phạm Chí T, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp T, xã Q, huyện C, tỉnh B

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh N và ông Phạm Chí T đi đến hôn nhân vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện C, tỉnh B. Hôn nhân tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải, bà Trần Thị Thanh N và ông Phạm Chí T xác định: Sau khi kết hôn, ông bà sống tại nhà ông T tại ấp T, xã Q, huyện C, tỉnh B được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi vã, dẫn đến ly thân nhau từ tháng 3/2016 đến nay. Nay xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu đề nghị công nhận thuận tình ly hôn của bà Trần Thị Thanh N và ông Phạm Chí T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông T và bà N lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải, bà N, ông T đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, mâu thuẫn của bà N và ông T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà N và ông Thành là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà N và ông T xác định không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Bà N và ông T xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Các vấn đề khác: Bà N và ông T xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà N và ông T tự nguyện chịu.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (của Trung tâm hòa giải), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh N và ông Phạm Chí T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh N và ông Phạm Chí T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 127, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện C, tỉnh B cấp ngày 11/12/2015 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Bà N và ông T xác định không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà N và ông T xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Các vấn đề khác: Bà N và ông T xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà N, ông T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 7692 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Bà N, ông T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ