- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Phương và anh Đức Anh thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Lê Đức A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2019/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019, của những người yêu cầu:
Chị Nguyễn Thị P - sinh năm 1981 Trú tại: Số nhà 148, phố T,Thị trấn Q, huyện X, Tỉnh Thanh Hóa.
Anh Lê Đức A- sinh năm 1980 Trú tại: Thôn N, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại TAND của TAND Tối cao;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Trung tâm Hòa giải- Đối thoại Tòa án nhân dân huyện H lập ngày 10 tháng 4 năm 2019 ,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Lê Đức A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Lê Đức A thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Lê Đức A có một con chung là cháu Lê Anh M, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2011. Anh chị cùng thống nhất giao cháu M cho chị Pg trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Lê Đức A không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị P không yêu cầu.
Anh Lê Đức A được quyền qua lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, nhưng anh Đức A cũng không được lạm dụng quyền thăm nom con để gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của chị P.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Lê Đức A không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị P và anh Lê Đức A mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị P nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0004589 ngày 12/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, chị Nguyễn Thị P đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện H. - Chi cục THADS huyện Ha. - UBND xã - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN đã ký Lê Thị Phƣơng Thanh. |