vanban.org

Quyết định 95/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Ánh T, sinh năm: 1977 Anh Nguyễn Đình H, sinh năm: 1969 2.

Các đương sự; VKSND thị xã Thái Hoà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Ánh T, sinh năm: 1977 Anh Nguyễn Đình H, sinh năm: 1969 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:95/2019/QĐST-HNGĐThái Hoà, ngày 06 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 139/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Chu Thị Ánh T, sinh năm: 1977 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm 8, xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm: 1969 Nơi ĐKHKTT: L, quân khu A, xã Đ, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Xóm 8, xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị Ánh T, sinh năm: 1977 Anh Nguyễn Đình H, sinh năm: 1969 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Ánh T và anh Nguyễn Đình H thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về nuôi con chung: Giao cho chị Chu Thị Ánh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung của chị T và anh H là Nguyễn Phương Q, sinh ngày 05/12/2004 và Nguyễn Trọng N, sinh ngày 23/8/2009. Anh Nguyễn Đình H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung cùng chị Chu Thị Ánh T mỗi tháng với số tiền 3.000.000đ ( ba triệu đồng), một con chung là 1.500.000đ ( một triệu, năm trăm nghìn đồng) thi hành kể từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi con chung trưởng thành. Anh Nguyễn Đình H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, chị T, anh H có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con * Về chia tài sản: Chị Chu Thị Ánh T và anh Nguyễn Đình H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Chu Thị Ánh T thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Hoàn trả lại cho chị T số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000954 ngày 08/8/2019 của chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hoà. Anh Nguyễn Đình H thoả thuận chịu 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST ( án phí cấp dương nuôi con). Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ