- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B-Huỳnh Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị B và ông Huỳnh Quang T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2019/QĐST-HNGĐ | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 06 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 130/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Thôn H.N, xã P.H, huyện N. P, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Quang T, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Khu phố 7, phường Đ.V, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị B và ông Huỳnh Quang T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Huỳnh Quang T đồng ý giao con chung tên là Huỳnh Quang Huy H, sinh ngày: 09/02/2010 cho bà Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng; Ông Huỳnh Quang T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do bà Nguyễn Thị B không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với con chung; Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị B đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018291 ngày 08/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị B 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP. PR-TC; - THADS TP. PR-TC; - UBND phường Đô Vinh (GCNKH số: 30, quyển số 01/2010 ngày 01/3/2010); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vân Thị Thu Sang |