- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Teo Thị N, bị đơn anh Nguyễn Xuân B, thụ lý số: 126/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Teo Thị N, sinh năm 1988;
Địa chỉ: tổ 4, phường Đoàn Kết, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân B, sinh năm 1974;
Địa chỉ: tổ 4, phường Đoàn Kết, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Teo Thị N và anh Nguyễn Xuân B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Teo Thị N và anh Nguyễn Xuân B đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Teo Thị N và anh Nguyễn Xuân B có 01 con cháu Nguyễn Tuấn A sinh ngày 24/10/1993 là con riêng của anh B và hiện nay cháu Nguyễn Tuấn A cũng đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên anh B và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Teo Thị N và anh Nguyễn Xuân B không có con chung.
- Về chia tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Teo Thị N và anh Nguyễn Xuân B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Teo Thị N và anh Nguyễn Xuân B mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh B nhất trí để chị N nộp thay số tiền án phí mà anh B phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị N phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Teo Thị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Teo Thị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004063 ngày 11/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Ma Li Pho, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Đức Long |