vanban.org

Quyết định 95/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị M và anh Trương Đăng D. Về con chung: Giao con chung là cháu Trương Đăng T - sinh ngày 03/02/2011 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 3/2019 đến lúc con chung đủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2019/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 02 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – NGHỆ AN

Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54; 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 146/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lương Thị M - sinh năm 1984.

Trú tại: xóm 6, xã X, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Và anh Trương Đăng D - sinh năm 1985.

Trú tại: xóm 6, xã X, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Lương Thị M và anh Trương Đăng D kết hôn ngày 20/7/2010 trên tinh thần tự nguyện tại UBND xã X, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách vợ chồng không phù hợp, bất đồng về quan điểm sống. Nay hai bên xác định không còn tình cảm, tiếp tục chung sống cũng không mang lại hạnh phúc. Thấy rằng, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa các bên.

Về con chung: chị M, anh D có 01 con chung là cháu Trương Đăng Tấn

- sinh ngày 03/02/2011. Hai bên thỏa thuận chị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến lúc trưởng thành, anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 3/2019 đến lúc con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Xét thấy, sự thỏa thuận giữa các bên là tự nguyện. Cần công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Về quan hệ tài sản: chị Lương Thị M và anh Trương Đăng D không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Chị Lương Thị M và anh Trương Đăng D thỏa thuận, chị M sẽ chịu toàn bộ lệ phí Dân sự sơ thẩm theo quy định. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị M và anh Trương Đăng D.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Trương Đăng T - sinh ngày 03/02/2011 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 3/2019 đến lúc con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.

Anh D có quyền và nghĩa vụ đi lại, chăm sóc thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lương Thị M và anh Trương Đăng D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các vấn đề khác: Không

2. Về lệ phí tòa án: Chị Lương Thị M phải chịu 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số 300.000 đồng chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0003618 ngày 27 tháng 3 năm 2019). Chị M đã nộp đủ lệ phí.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên, nếu người phải thi hành án không thi hành, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật thị hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ