- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 04 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tống Thị G - Sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Đặng Đình T - Sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn 8, xã G, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ và các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm a và b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn chị Tống Thị G và bị đơn anh Đặng Đình T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Tống Thị G và anh Đặng Đình T có 01 con chung là Đặng Thị Ngọc M, sinh ngày 12/01/2012 và 01 con riêng là cháu Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 10/6/2005 (là con của chị G). Chị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai cháu M và cháu T; anh T cấp dưỡng nuôi cháu M cùng chị G mỗi tháng 2.000.000 đồng từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.
- Về tài sản: Chị Tống Thị G và anh Đặng Đình T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tống Thị G và anh Đặng Đình T thỏa thuận: Chị G nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dướng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0001511 ngày 02/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Chị Gái đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục THADS Quảng Xương; - UBND xã G, huyện Q; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hiệu |