- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Th và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trịnh Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2019/QĐST-HNGĐ | Ninh Sơn, ngày 04 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 198/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 giữa: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1982 và anh Trịnh Minh H, sinh năm: 1979; Cùng địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Ninh Thuận
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trịnh Minh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai người có 04 người con chung là cháu Trịnh Minh T, sinh ngày 30/10/2000; cháu Trịnh Minh Ph, sinh ngày 20/8/2004; cháu Trịnh Thị Bảo Ng, sinh ngày 11/4/2007; cháu Trịnh Minh Kh, sinh ngày 12/9/2014. Vì cháu T đủ 18 tuổi lao động tự túc được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, hai người thống nhất giao cháu Trịnh Minh Ph, cháu Trịnh Thị Bảo Ng, cháu Trịnh Minh Kh cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và chị Th không yêu cầu anh Trịnh Minh H cấp dưỡng nuôi dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th đồng ý chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018837 ngày 16 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Z, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Z(1); - CC THADS huyện Z(1); - Các đương sự(2); - UBND xã Y, huyện Z, Ninh Thuận(1); - Lưu (HS, AV)(2); | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Hồng Na |