vanban.org

Quyết định 95/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phan Công T. Về con chung: Giao con chung là Phan Thị Huyền T (Giới tính: Nữ), sinh ngày 15 tháng 9 năm 2011 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Phan A (Giới tính: Nam), sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyet dinh cong nhan thuan tinh ly hon va su thoa thuan cua cac duong su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2019/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 15 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 101/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981

Nơi cư trú: xóm 10, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An

2. Anh Phan Công T, sinh năm 1981

Nơi cư trú: xóm 10, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Công T tự nguyện kết hôn với nhau, được Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2006 ngày 01 tháng 10 năm 2006, là hôn nhân hợp pháp.

Về tình trạng hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Công T đều thừa nhận sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau cho đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp với nhau, thường xuyên chửi bới, xúc phạm lẫn nhau. Do mâu thuẫn trầm trọng nên vợ chồng đã sống ly thân cách đây hơn 03 năm. Ngày 19 tháng 4 năm 2019, chị T đã gửi đơn đến Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc yêu cầu ly hôn anh T. Ngày 06 tháng 5 năm 2019, Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng chị T và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, không thể tiếp tục sống chung với nhau nên không đồng ý đoàn tụ mà thuận tình ly hôn.

.Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Công T có 02 con chung là Phan A (Giới tính: Nam), sinh ngày 09 tháng 9 năm 2007; Phan Thị Huyền T (Gới tính: Nữ), sinh ngày 15 tháng 9 năm 2011. Chị T và anh T thỏa thuận giao cháu Phan Thị Huyền T cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Phan A cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị T và anh T không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Chị T và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cán trở.

.Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

.Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh T thỏa thuận chị T chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Xét, tình trạng hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phan Công T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị T và anh T được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 6 tháng 5 năm 2019 của Trung tâm hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phan Công T.

- Về con chung: Giao con chung là Phan Thị Huyền T (Giới tính: Nữ), sinh ngày 15 tháng 9 năm 2011 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Phan A (Giới tính: Nam), sinh ngày 09 tháng 9 năm 2007 cho anh Phan Công T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị T và anh T vì hai bên chưa có yêu cầu.

Chị T và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cán trở. Nếu chị T, anh T l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nuôi dưỡng, gi¸o dôc con th× chị T hoặc anh T cã quyÒn yªu cÇu Tßa ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con chung cña bên có hành vi lạm dụng.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T phải chÞu 300.000 ®ång (Ba trăm nghìn đồng) lệ phÝ d©n sù s¬ thÈm nh ng ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng lệ phÝ chị T ®· nép theo biªn lai thu sè 0004541 ngµy 07 tháng 5 năm 2019 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sự huyÖn Nghi Léc, tỉnh NghÖ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ