- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2019/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 143/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đồng Văn D, sinh năm 1991.
Điạ chỉ: thôn C, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1999.
HKTT: thôn C, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ ở hiện nay: thôn Y, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Đồng Văn D và chị Nguyễn Thị N kết hôn với nhau năm 2018 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn do UBND xã N, huyện H cấp. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng bình thường được một năm thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cải nhau, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02/2019 cho đến nay, tình cảm ngày càng dạn nứt, không ai quan tâm đến nhau, do đó hai người xét thấy mâu thuẩn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn và đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Văn D và chị Nguyễn Thị N.
[2] Về con chung: Anh D và chị N có 01 con chung là Đồng Văn Đ, sinh ngày 24/11/2018. Hai bên thỏa thuận giao chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đồng Văn Đ cho đến tuổi trưởng thành, anh D có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu Đồng Văn Đ đủ tuổi thành niên. Xét việc thỏa thuận của anh D và chị N về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
[3] Về tài sản và công nợ chung: Anh D và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
[4] Về lệ phí: Anh D, chị N thỏa thuận anh D chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên chấp nhận.
[5] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Văn D và chị Nguyễn Thị N.
Về con chung: Anh Đồng Văn D và chị Nguyễn Thị N có 01 con chung là Đồng Văn Đ, sinh ngày 24/11/2018.
Hai bên thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đồng Văn Đ cho đến tuổi thành niên, anh D có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản .
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu Đồng Văn Đ đủ tuổi thành niên.
Về tài sản và công nợ: Anh D, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh D và chị N. Anh Đồng Văn D chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0005550 ngày 10/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. (Anh D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - UBND xã Ngư Lộc, xã Hải Lộc. - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (Đãký) Cao Thị Nga |