- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tống Thị P, sinh năm 1992 và anh Phạm Văn D, sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2019/QĐST- HNGĐ | Đồng Phú, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2019/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Tống Thị P, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tổ 21, khu phố Th, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh B.
Bị đơn: Phạm Văn D, sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ 21, khu phố Th, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tống Thị P, sinh năm 1992 và anh Phạm Văn D, sinh năm 1987.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Quá trình chung sống có 02 con chung tên Phạm Phương M, sinh năm 2010 và Phạm Khánh L, sinh năm 2016.
Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là Phạm Phương M, sinh năm 2010 và Phạm Khánh L, sinh năm 2016 cho chị Tống Thị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành và anh Phạm Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 cháu mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05/2019 cho đến khi cháu M và cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất chị Tống Thị P nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010838, quyển số 0217 ngày 03/4/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |