- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Th - Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Th và anh Phạm Đăng H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 95/2019/QĐST – HNGĐ | Đơn Dương, ngày 08 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 117/2019/TLST - HNGĐ ngày 03/6/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm: 1983;
Trú tại: Số nhà 00 đƣờng số 00 thôn H, xã Qu, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Anh Phạm Đăng H, sinh năm: 1986;
Trú tại: Số nhà 00 đƣờng số 00 thôn H, xã Qu, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 28/6/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Th và anh Phạm Đăng H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Phạm Đăng H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 31 quyển số 01/2007 ngày 01/11/2011 của UBND xã Qu, huyện Đ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận về việc nuôi dƣỡng con chung chƣa thành niên nhƣ sau:
Giao cháu Phạm Trần Kim Ng, sinh ngày: 28/7/2012 cho chị Trần Thị Th trực tiếp nuôi dƣỡng, giáo dục cho đến khi cháu Ng trƣởng thành.
Anh Phạm Đăng H không phải cấp dƣỡng nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc nuôi dƣỡng, giáo dục con sau ly hôn đƣợc áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Th và anh Phạm Đăng H thống nhất xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Th thỏa thuận nhận chịu hết 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhƣng đƣợc trừ vào số tiền 300.000đ do chị Th đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0011387 ngày 31/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa cho chị Th.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dƣơng; - THADS huyện Đơn Dƣơng; - UBND xã Quảng Lập; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |